VNPT TÂY NINH · Số 3900/VNPT-TNH-KTKH · Ngày 10/9/2026

120 NGÀY ĐÊM

Tăng tốc thu cước và số hóa dòng tiền thu cước VT-CNTT trả sau năm 2026

Tập trung thu hồi, xử lý và kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ tồn, hạn chế tối đa số dư nợ chuyển sang năm 2027 theo đúng quy định.

[CẦN BỔ SUNG] Khẩu hiệu chương trình — văn bản không có khẩu hiệu.
100%

Thu hồi/khóa cước nợ đầu kỳ có trạng thái đang hoạt động

100%

Thu hồi nợ phát sinh năm 2026

≥ 85%

Khách hàng thanh toán KNC theo số tiền, đến 31/12/2026

≥ 79%

Khách hàng thanh toán KNC theo hóa đơn, đến 31/12/2026

Duy trì 100% KHDN thu cước không nhân công (KNC).

Mốc mục tiêu: 31/12/2026

[CẦN BỔ SUNG] Đồng hồ đếm ngược — ngày bắt đầu và ngày kết thúc chính thức của 120 ngày đêm (văn bản không ghi).

Mục 2 · Điểm xuất phát

Số liệu tháng 8/2026

Số liệu thống kê đầu tháng 9/2026, làm căn cứ xây dựng chương trình.

Nợ đầu kỳ còn hoạt động

2.279 KH

601,03 triệu đồng

Mục tiêuThu/khóa 100%
NguồnXL PL1

Nợ tồn kỳ cước 1–5/2026

7.641 HĐ

1.764,12 triệu đồng · tỷ lệ thu lũy kế 99,51%

Mục tiêuThu hồi 100%
NguồnXL PL2

Tỷ lệ KNC (toàn tỉnh)

Chưa đạt

Theo số tiền

54,00%

Theo hóa đơn

48,64%

Mục tiêu≥ 85% · ≥ 79%
Khoảng cách+31 điểm % · +30,36 điểm %
NguồnXL PL3

KHDN còn thanh toán nhân công

716 KHDN

KNC KHDN theo HĐ 96,72%

Mục tiêu100% KNC
NguồnXL PL4, VB 2.3

Tỷ lệ thu T+1 kỳ 7/2026

98,81%

Toàn tỉnh

Mục tiêu≥ 98,5% từng đơn vị
NguồnXL PL5, VB 2.4

Tỷ lệ thu T+3 kỳ 5/2026

Chưa đạt

99,36%

Toàn tỉnh

Mục tiêu≥ 99,7%
NguồnXL PL6, VB 2.4

Mục 3 · Nhiệm vụ

Bốn nhóm nhiệm vụ trọng tâm

1

Thu hồi, khóa cước nợ đầu kỳ còn hoạt động

  • KHDN: NV AM trực tiếp tiếp cận thu/khóa; gọi/nhắn và gửi văn bản nhắc cước đến lãnh đạo đơn vị còn nợ dây dưa.
  • KHCN nợ từ 500.000 đồng: NV KDĐB trực tiếp thu/khóa.
  • KHCN nợ dưới 500.000 đồng: NVTC phụ trách tuyến thu liên hệ thu/khóa.
  • TTCSKH gửi điểm tin trước 09h00 thứ Hai hàng tuần.
601,03 triệu đồng · 2.279 KHXem chi tiết →
2

Thu nợ năm 2026 còn tồn (kỳ cước 01–5/2026)

  • P.KTKH xây dựng web "quản trị nợ tồn", hoàn thành trước 15/9/2026.
  • VNPT khu vực làm rõ từng khách hàng, nguyên nhân tồn nợ (thu/khóa/quy trách nhiệm cá nhân); giao kế hoạch đến từng cá nhân. Thực hiện tháng 9–11/2026.
  • Gửi kế hoạch thu hồi nợ 2026 và giải pháp thu T+3 (từ kỳ cước tháng 6/2026) về P.KTKH chậm nhất 18/9/2026.
7.641 HĐ · 1.764,12 triệu đồngXem chi tiết →
3

Số hóa dòng tiền thu cước

  • Ưu tiên chuyển đổi ngay 716 KHDN còn thanh toán nhân công.
  • KHDN phát triển mới từ 01/9/2026: ký hợp đồng 100% thanh toán KNC; không nhận hồ sơ thanh toán tiền mặt và thu tại địa chỉ khách hàng.
  • KH chuyển đổi KNC: cập nhật hình thức trên OneBSS ngay trong ngày.
54,00% → 85%Xem chi tiết →
4

Quyết liệt điều hành T+1, đạt mục tiêu T+3

  • Từ tháng 9/2026: tỷ lệ thu tháng T+1 dưới 98,5% phải giải trình, nêu nguyên nhân, giải pháp, quy trách nhiệm cá nhân.
  • Thu cước phát sinh tháng T tại tháng T+3 đạt từ 99,7% trở lên.
T+1 98,81% · T+3 99,36%Xem chi tiết →

Mục 4 · Lộ trình

Lộ trình 120 ngày đêm

[CẦN BỔ SUNG] Trạng thái từng mốc (đã hoàn thành/đang làm). Chưa có số liệu nên chưa gắn nhãn hoàn thành.
{{m.date}}

{{m.text}}

{{m.src}}

Đối chiếu: số tiền lộ trình trong văn bản khớp PL1 (nợ năm 2026 kỳ 1–7: 149,91 triệu ≈ 150 triệu; nợ 09–12/2025: 155,34 triệu ≈ 155 triệu).

Mục 5 · Nợ đầu kỳ còn hoạt động

Nợ đầu kỳ còn hoạt động theo đơn vị

2.279 khách hàng, tổng nợ 601.027.662 đồng. Hai đơn vị VNPT Tân Ninh và VNPT Châu Thành chiếm 51,68% tổng nợ.

Nợ ≤ 08/2025295.780.560 đ
Nợ 09–12/2025155.341.912 đ
Nợ năm 2026 (kỳ 1–7)149.905.190 đ

Số trong cột: triệu đồng theo tuổi nợ (hiện khi đoạn đủ rộng). Bên phải: tổng nợ · tỷ trọng.

{{r.name}}{{r.kh}}
{{s.label}}
{{r.total}} · {{r.pct}}
Tổng cộng2.279 KH
601,03 triệu · 100%

Nguồn: Phụ lục 1 (PL1) – Số liệu đính kèm chương trình 120 ngày đêm; thống kê đầu tháng 9/2026.

Xem bảng số liệu chi tiết (đồng)
Đơn vịSố KHNợ ≤ 08/2025Nợ 09–12/2025Nợ 2026 (kỳ 1–7)Tổng nợTỷ trọng
{{r.name}}{{r.khN}}{{r.aF}}{{r.bF}}{{r.cF}}{{r.totalF}}{{r.pct}}
Tổng cộng2.279295.780.560155.341.912149.905.190601.027.662100%

Mục 6 · Nợ tồn năm 2026

Nợ tồn năm 2026 (kỳ cước 1–5/2026, thu đến 31/8/2026)

7.641 hợp đồng, 1.764.121.631 đồng; tỷ lệ thu lũy kế 99,51%.

Đã sạch nợ tồn kỳ 1–5Cần Đước, Tân Thạnh, Thủ Thừa – 0 HĐ tồn, 100%
Tỷ lệ thu lũy kế thấp nhấtChâu Thành 98,59%

Cột: số nợ tồn. Bên phải: số tiền · tỷ lệ thu lũy kế.

{{r.name}}{{r.hd}}
Sạch nợ tồn
{{r.val}} · {{r.rate}}
Tổng cộng7.641 HĐ
1.764,12 triệu · 99,51%

Nguồn: Phụ lục 2 (PL2) – Nợ tồn kỳ cước 1–5/2026, thu đến 31/8/2026.

Xem bảng số liệu chi tiết
Đơn vịHĐ tồnNợ tồn (đ)Tỷ lệ thu lũy kế
{{r.name}}{{r.hdN}}{{r.noF}}{{r.rate}}
Tổng cộng7.6411.764.121.63199,51%

Mục 7 · Số hóa dòng tiền

Số hóa dòng tiền thu cước

Kỳ cước 7/2026 thu tháng 8/2026, thống kê 21h ngày 07/9/2026.

7a. Toàn tỉnh

{{g.title}}

Chưa đạt KH tháng 8
{{g.k.label}} {{g.t.label}} {{g.cur}} 0% 100%
Hiện tại
{{g.cur}}
KH tháng 8
{{g.kh}}
Mục tiêu 31/12
{{g.mt}}

{{g.prev}}

Nguồn: Phụ lục 3 (PL3) – kỳ cước 7/2026 thu tháng 8/2026, thống kê 21h ngày 07/9/2026.

7b. Tỷ lệ KNC theo đơn vị

Tỷ lệ KNC {{metricLabel}}Vạch kế hoạch tháng 8 giao cho đơn vị
{{r.name}}Hạng {{r.rank}} theo HĐ · HT KH (HĐ) {{r.ht}}
{{r.val}} · {{r.khLabel}}
Toàn tỉnhHT KH (HĐ) 74,83%
{{tinhKnc.val}} · {{tinhKnc.khLabel}}
Nhận định: tháng 8/2026 chưa đơn vị nào đạt kế hoạch KNC giao; tăng mạnh nhất so tháng trước: VNPT Tân Châu (+6,64 điểm theo HĐ); giảm: VNPT Vĩnh Hưng (−3,59), VNPT Tân Thạnh (−0,61), VNPT Kiến Tường (−0,35).

Nguồn: Phụ lục 3 (PL3) – thống kê 21h ngày 07/9/2026. Thang đo 0–100%.

Xem bảng số liệu chi tiết
HạngĐơn vịKNC theo HĐKNC theo tiềnKH giao (HĐ/tiền)Hoàn thành KH (HĐ)
{{r.rank}}{{r.name}}{{r.hd}}{{r.tien}}{{r.kh}}{{r.ht}}
Toàn tỉnh48,64%54,00%65 / 7274,83%

7c. 716 KHDN còn thu nhân công

716 KHDN
{{d.label}} {{d.n}}

Nguồn: Phụ lục 4 (PL4) – hình thức thu của KHDN còn thanh toán nhân công.

5 đơn vị nhiều KHDN thu nhân công nhất

{{r.name}}
{{r.n}}

Cộng 614/716 KHDN.

Tỷ lệ KNC KHDN toàn tỉnh: 96,72% theo HĐ, 98,59% theo số tiền (mục tiêu 100%).

Nguồn: Phụ lục 4 (PL4).

Mục 8 · Kỷ luật thu

Kỷ luật thu T+1 và T+3

8a. Xu hướng tỷ lệ thu T+3 theo kỳ cước

Theo số tiền; đường đứt đỏ: mục tiêu 99,7%. Trục tung từ 99,2%.

Mục tiêu 99,7% {{p.v}} {{p.k}}
Nhận định: tỷ lệ T+3 giảm liên tục qua 5 kỳ và còn cách mục tiêu 99,7% là 0,34 điểm %. Kỳ 5/2026 có 3/22 đơn vị đạt ≥ 99,7%: Cần Đước, Tân Thạnh, Thủ Thừa (100%).

Nguồn: Phụ lục 6 (PL6) và các sheet kỳ 1–4.

8b. T+1 kỳ cước 7/2026

98,81% Toàn tỉnh · tháng trước 98,91% (−0,10 điểm)
2 đơn vị dưới ngưỡng 98,5% phải giải trình: VNPT Châu Thành 97,96%, VNPT Vĩnh Hưng 96,19%.
Sát ngưỡng: VNPT Gò Dầu 98,52%, VNPT Bến Lức 98,55%.
Đạt (≥ 98,5%)Chưa đạt (< 98,5%)Ngưỡng 98,5%
{{r.rank}}. {{r.name}}T+3 kỳ 5/2026: {{r.t3}}
{{r.v}} · trước {{r.prev}}
Toàn tỉnhT+3 kỳ 5/2026: 99,36%
98,81% · trước 98,91%

Nguồn: Phụ lục 5 (PL5) – T+1 kỳ cước 7/2026; Phụ lục 6 (PL6) – T+3 kỳ 5/2026. Trục cột từ 95,5% đến 100%.

Mục 9 · Theo dõi đơn vị

Bảng theo dõi 22 VNPT khu vực

Đạt Chưa đạt Vàng: [CẦN BỔ SUNG] ngưỡng cần theo dõi Ngưỡng: T+1 ≥ 98,5% · T+3 ≥ 99,7% · KNC so kế hoạch tháng giao · Nợ = 0

Đang hiển thị {{shownCount}}/22 đơn vị.

Đơn vịNợ ĐK còn hoạt động (đ)Nợ tồn kỳ 1–5 (đ)KNC theo HĐKNC theo tiềnT+1T+3
{{u.name}} {{u.noDK}} {{u.noTon}} {{u.hd}} {{u.tien}} {{u.t1}} {{u.t3}}

{{u.name}}

Nợ ĐK còn hoạt động{{u.noDK}} đ
Nợ tồn kỳ 1–5{{u.noTon}} đ
KNC theo HĐ · {{u.hdKh}}{{u.hd}}
KNC theo tiền · {{u.tienKh}}{{u.tien}}
T+1 kỳ 7/2026{{u.t1}}
T+3 kỳ 5/2026{{u.t3}}

Nguồn: tổng hợp từ PL1, PL2, PL3, PL5, PL6 (Mục 5–8). KNC so với kế hoạch tháng 8 giao cho từng đơn vị.

Bảng vàng – đơn vị làm tốt

  • VNPT Cần Đước: hạng 1 KNC theo HĐ (78,57%); T+3 100%; sạch nợ tồn kỳ 1–5.
  • VNPT Thủ Thừa, VNPT Tân Thạnh: T+3 100%; sạch nợ tồn kỳ 1–5.
  • VNPT Tân Trụ: hạng 1 T+1 (99,40%).

Đơn vị cần tập trung

  • VNPT Châu Thành: T+1 97,96% (dưới ngưỡng); T+3 thấp nhất 98,82%; nợ tồn kỳ 1–5 thấp nhất 98,59%; nợ đầu kỳ còn hoạt động 119,91 triệu (19,95%).
  • VNPT Vĩnh Hưng: T+1 thấp nhất 96,19%, giảm 1,35 điểm; KNC theo HĐ giảm 3,59 điểm; 71 KHDN thu nhân công.
  • VNPT Tân Ninh: nợ đầu kỳ còn hoạt động cao nhất 190,70 triệu (31,73%); nợ tồn kỳ 1–5 nhiều HĐ nhất (997).
  • VNPT Đức Hòa: nợ tồn kỳ 1–5 cao nhất 205,17 triệu; 280 KHDN thu nhân công (39% của 716).
[CẦN BỔ SUNG] Mức khen thưởng/chế tài cụ thể — văn bản chỉ nêu P.KTKH thông báo hàng tháng, chưa có mức.

Mục 10 · Phân công

Phân công thực hiện

{{r.title}}

  • {{it}}

Nhịp điều hành

Hàng ngàyTTCSKH điểm tin tiến độ thu cước.
Thứ Hai hàng tuần, trước 09h00TTCSKH gửi điểm tin tiến độ thu hồi/khóa cước.
Trước ngày 07 hàng thángVNPT khu vực có T+1 < 98,5% gửi báo cáo giải trình về TTCSKH (Bộ phận Điều hành thu cước).
Trước ngày 10 hàng thángTTCSKH tổng hợp báo cáo điều hành và kiến nghị về P.KTKH.
Hàng thángP.KTKH thông báo kết quả khen thưởng/chế tài.

Nguồn: VB 3900/VNPT-TNH-KTKH, mục 2.1, 2.4, 3.2.